Quân Cờ Trắng

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ riêng:
    • Tên gọi một nhóm tàn quân từ phong trào nông dân Trung Quốc: "Quân Cờ Trắng" danh xưng để chỉ một lực lượng quân sự, phần còn lại của phong trào nông dân Trung Quốc, đã di chuyển sang lãnh thổ Việt Nam vào khoảng giữa những năm 60 của thế kỷ 19.
    • Một lực lượng gây rối loạn tàn phá: Trong bối cảnh lịch sử Việt Nam, "Quân Cờ Trắng" được nhắc đến như một nhóm quân đã thực hiện các hành động cướp bóc, tàn phá, gây ra nhiều mất mát đau thương cho người dân địa phương.
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng:
    • Sử sách ghi lại, Quân Cờ Trắng đã từng hoành hànhvùng biên giới phía Bắc.
    • Cuộc đụng độ giữa Quân Cờ Trắng lực lượng triều đình diễn ra ác liệt.
Các cách sử dụng nâng cao
  • Trong văn cảnh lịch sử: Cụm từ này chủ yếu được sử dụng trong các tài liệu, sách vở nghiên cứu lịch sử Việt Nam thế kỷ 19 để chỉ một sự kiện cụ thể.
    • Việc tiêu diệt Quân Cờ Trắng năm 1868 một mốc quan trọng.
Biến thể từ liên quan
  • Quân Cờ Đen (Danh từ riêng): Tên gọi một lực lượng quân sự khác cùng thời kỳ, từng hợp tác với triều đình nhà Nguyễn để chống lại Quân Cờ Trắng.
  • Giặc Cờ Trắng (Danh từ): Cách gọi mang sắc thái lên án, coi đây một lực lượng xâm lược, cướp phá.
Từ đồng nghĩa
  • Giặc Cờ Trắng: Cùng chỉ một đối tượng nhưng mang sắc thái mạnh mẽ hơn, nhấn mạnh tính chất phi nghĩa, gây hại.
  • Tàn quân Cờ Trắng: Nhấn mạnh vào trạng thái phần còn sót lại, không còn nguyên vẹn của một lực lượng.
Lưu ý về sử dụng
  • "Quân Cờ Trắng" một thuật ngữ/danh từ riêng mang tính lịch sử. Từ này không được sử dụng trong ngữ cảnh đời thường hay với nghĩa bóng. Việc sử dụng chính xác cần đặt trong bối cảnh lịch sử cụ thể của Việt Nam nửa cuối thế kỷ 19.
  1. Nhóm tàn quân của phong trào nông dân Trung Quốc kéo sang Việt Nam từ giữa thập kỷ 60, thế kỷ 19.Đội quân này đã cướp phá, gây nhiều đau thương, tang tóc cho dân. Tháng 2-1868, triều đình Huế đã cùng Quân Cờ Đen diệt Quân Cờ Trắng